Khoá học Tiếng Trung cơ bản

Trong vài năm gần đây, nhu cầu học tiếng Trung tại Việt Nam tăng mạnh nhờ sự phát triển hợp tác kinh tế, du lịch và giáo dục giữa Việt Nam – Trung Quốc. Theo dữ liệu Google Trends, lượng tìm kiếm các từ khóa như “học tiếng Trung”, “tiếng Trung giao tiếp”, “tiếng Trung sơ cấp” tăng đều 15 – 25% mỗi năm. Bên cạnh đó, làn sóng văn hóa Trung Hoa từ phim ảnh, âm nhạc, TikTok hay Weibo cũng khiến giới trẻ Việt Nam ngày càng yêu thích và muốn học tiếng Trungđể giao tiếp, làm việc và phát triển bản thân.

Khóa học “Tiếng Trung sơ cấp” được thiết kế dành cho những người mới bắt đầu – giúp bạn bước đầu làm quen với tiếng Trung qua các nội dung nền tảng: ngữ âm, từ vựng, nét viết và chữ Hán, cùng các chủ điểm ngữ pháp cơ bản. Thông qua các bài học sinh động và thực hành thường xuyên, học viên sẽ được rèn luyện kỹ năng giao tiếp thực tế trong các tình huống quen thuộc như giới thiệu bản thân, trò chuyện trong lớp học, đi mua sắm, ngân hàng hay khi du lịch.

Kết thúc khóa học, học viên có thể:

  • Giao tiếp cơ bản bằng tiếng Trung trong đời sống hàng ngày.
  • Đọc, viết và phát âm chính xác các cấu trúc ngữ pháp nền tảng.
  • Tự tin mở rộng lộ trình học tập lên các cấp độ cao hơn, phục vụ học tập, công việc hoặc du lịch.
BàiNội dung học
01. Nội dung: Nhập môn tiếng Hán. Giới thiệu cơ quan phát âm. Giới thiệu các loại thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu, cách thức đọc biến âm. Giới thiệu cấu tạo chữ Hán, các nét cơ bản, các quy tắc viết chữ Hán, các bộ thủ.

2. Luyện đọc, phát âm, tập viết

11. Nội dung: chào hỏi

2. Ngữ âm:

– thanh mẫu b p m f d t n l g k h;

– vận mẫu a o e i u ü ai ei ao ou;

– 04 thanh điệu cơ bản, biến điệu 2 thanh ba đi liền nhau

3. Từ mới: 11

4. Bộ thủ: nhân đứng, nữ, đại, bất, khẩu, bạch, bát, nhất, mã, ngũ

5. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ. (Tr 8 -Tr11)

21. Nội dung: cách biểu đạt câu vị ngữ hình dung từ, hội thoại hỏi thăm sức khoẻ, tiếng Hán khó không

2. Ngữ âm:

– Vận mẫu: an en ang eng  ong

– Cách đọc và viết thanh nhẹ, biến điệu và cách đọc nửa thanh ba

3. Từ mới: 14

4. Bộ thủ: tâm đứng, cấn, nhân kép, chấm thủy, hựu, chuy, phụ, cung, điền, lực…

5. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ. (Tr15 – Tr18)

31. Nội dung: Hội thoại chủ đề Cảm ơn

2. Ngữ âm: âm mặt lưỡi – thanh mẫu j q x, vận mẫu i ia ie iao iou ian in iang ing iong ü üe üan ün

3. Từ mới: 13

4. Bộ thủ: ngôn,  bao, thổ, tư, kim, ấp, nhật, nguyệt, kiến, thốn …

5. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

41. Nội dung: cách hỏi và trả lời thứ trong tuần, hỏi thăm đi đâu làm gì.

2. Ngữ âm: âm đầu lưỡi quặt – thanh mẫu z c s, vận mẫu -i er ua uo uai uei uan uen uang ueng

3. Từ mới: 13

4. Bộ thủ: viết, sinh, kỳ, vi, mộc, tử, miên, môn …

5. Ngữ pháp: biểu đạt thứ (câu vị ngữ danh từ), sử dụng đại từ nghi vấn 几、哪儿

6. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

5

 

1. Nội dung: cách hỏi đồ vật gì? của ai? hỏi ai

2. Ngữ âm: âm đầu lưỡi quặt – thanh mẫu zh ch sh r

3. Từ mới: 14

4. Bộ thủ: xước, đầu chữ lão, cân, tâm, thảo đầu, vương, tứ, tài gảy, lập, sĩ,  …

5. Ngữ pháp: sử dụng đại từ nghi vấn 谁 (ai), 什么 (cái gì), kết cấu chữ “的” biểu đạt sở hữu

6. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

61. Nội dung: hội thoại chủ đề đi thăm thầy giáo, ôn tập chào hỏi, giới thiệu, mời, cảm ơn,…

2. Ngữ âm: ôn tập lại toàn bộ bảng ngữ âm tiếng Hán

3. Từ mới:12

4. Bộ thủ: khiếm, tiết, chấm hỏa

5. Nội dung thực hành: Cảm ơn

6. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

71. Nội dung: hội thoại chủ đề học tập tiếng Hán

2. Ngữ âm: trọng âm của âm 2 âm tiết

3. Từ mới

4. Bộ thủ: bối, tịch

5. Ngữ pháp: mẫu câu biểu đạt họ, tên là gì? là người nước nào? học cái gì? câu vị ngữ hình dung từ…

– Nội dung thực hành: Hỏi đáp họ tên, tự giới thiệu, hỏi đáp quốc tịch

6. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

81. Nội dung: hội thoại chủ đề Đi nhà ăn ăn cơm

2. Ngữ âm: biến điệu của 一/yi/

3. Từ mới

4. Bộ thủ: ngật, thực, tiểu, mễ, thạch, trùng, dậu.

5. Ngữ pháp: biểu đạt đi đâu làm gì, cần cái gì, biểu đạt “số từ + lượng từ + danh từ”

– Nội dung thực hành: Gọi món ăn, xác nhận

6. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

91. Nội dung: chủ đề mua hoa quả

2. Ngữ âm: trọng âm của từ 3 âm tiết, cách đọc trợ từ ngữ khí 吧

3. Từ mới

4. Bộ thủ: đao đứng, trập, mịch

5. Ngữ pháp: cách nói đơn vị tiền của TQ (đồng/hào/xu), hỏi giá, mặc cả, trả tiền, phân biệt “二”  và “两”

6. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

101. Nội dung: đi ngân hàng đổi tiền

2. Ngữ âm: cách đọc 3 thanh ba đi liền nhau

3. Từ mới

4. Bộ thủ: tuy, dực, trúc, phốc, …

5. Ngữ pháp: các đơn vị tiền tệ, cách sử dụng hệ thống tiền tệ TQ, mẫu câu đổi từ tiền nguồn sang tiền đích, cách xưng hô, lời nói lịch sự…

6. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

111. Nội dung: Tìm người, hỏi địa chỉ, hỏi số điện thoại

2. Từ mới

3. Ngữ pháp: phân biệt 住 và 在, biểu đạt nơi chốn, cách biểu đạt địa chỉ (số nhà, tầng), số điện thoại, câu vị ngữ động từ

4. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

12Ôn tập chủ đề hội thoại: Hỏi thăm sức khoẻ, Đi mua bút chì
13

 

 

1. Nội dung: giới thiệu về việc học của bản thân

2. Từ mới:

3. Ngữ pháp:

– Sử dụng trợ từ “吗” để hỏi

– Cách sử dụng trạng ngữ.

– Phó từ “也”(cũng)  và “都”(đều)

4. Ngữ âm: Trọng âm của câu, ngữ điệu lên giọng trong câu hỏi, xuống giọng trong câu trả lời

– Nội dung thực hành: giới thiệu bản thân, giới thiệu những người bạn của mình với thầy giáo

5. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

14

 

1. Nội dung: hội thoại về tên trường, lớp, giáo viên.

2. Từ mới

3. Ngữ pháp:

– Tổng hợp các đại từ nghi vấn:  谁, 什么,哪 , 哪儿 , 几 , 多少 , 怎么 , 怎么样

– Kết cấu “định ngữ + 的 + danh từ trung tâm ngữ”

– Giới từ “在” hướng đến địa điểm xảy ra hành động

– Giới từ “给” chỉ ra đối tượng hướng tới của hành động

4. Ngữ âm: trọng âm của câu có kết cấu ĐN + 的 + TTN, trong câu hỏi chỉ định riêng.

5. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

15

 

 

1. Nội dung: hành lý tại sân bay và hải quan

2. Từ mới

3. Ngữ pháp:

– Câu vị ngữ hình dung từ

– Câu nghi vẫn chính phản (không và có tân ngữ)

4. Ngữ âm: trọng âm từ đa âm tiết,  ngữ điệu trong câu hỏi lựa chọn

5. Bài tập: SGK và bài tập bổ trợ.

1. TS. Nguyễn Thị Trung Thu

  • Tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học và ngôn ngữ học ứng dụng sư phạm, Đại học Sư phạm Hoa Trung, Vũ Hán, Trung Quốc.
  • Giảng viên bộ môn Ngôn ngữ Trung Quốc Trường Đại học Thăng Long
  • 22 năm kinh nghiệm giảng dạy

2. ThS. Lý Hoàng

  • Thạc sỹ Quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Giảng viên bộ môn Ngôn ngữ Trung Quốc Trường Đại học Thăng Long
  • 20 năm kinh nghiệm giảng dạy

3. ThS. Vũ Hoàng Liên

  • Thạc sỹ chuyên ngành Giáo dục Hán ngữ quốc tế, Đại học Sư phạm Quảng Tây, Trung Quốc
  • Giảng viên bộ môn Ngôn ngữ Trung Quốc Trường Đại học Thăng Long
  • 10 năm kinh nghiệm giảng dạy

4. ThS. Vũ Thị Kiều Trang

  • Thạc sỹ chuyên ngành Giáo dục Hán ngữ quốc tế, Đại học Tây Nam, Trung Quốc
  • Giảng viên bộ môn Ngôn ngữ Trung Quốc Trường Đại học Thăng Long
  • 5 năm kinh nghiệm giảng dạy
  • Sinh viên, cán bộ nhân viên, giảng viên trường Đại học Thăng Long
  • Học viên khác ngoài trường có nhu cầu học tiếng Trung
  • Hình thức học: Học trực tiếp tại Trường Đại học Thăng Long
  • Thời lượng 24 buổi (120 phút/buổi)

Học phí: 4.000.000 đồng/học viên

Form đăng ký học